• 0973.344.828 -
  • lienhe@aloha.edu.vn

Cách viết thư bằng tiếng Nhật | Hướng dẫn viết mẫu thư cảm ơn

Cách viết thư bằng tiếng Nhật như thế nào để phù hợp với văn hóa quốc gia này? Hơn nữa khi viết thư bằng tiếng Nhật cũng là yêu cầu phổ biến với những ai đang học tiếng Nhật.

Muốn viết được một bức thư đúng cách, cần phải xác định thể thức viết, diễn đạt như thế nào, cách viết chữ như thế nào, rồi thì mức độ thân mật, quan hệ giữa bạn với người nhận. Nó rất phức tạp, đến nỗi mà ngay cả người Nhật nhiều khi cũng phải mua sách về chủ đề này để học cách viết thư đúng

Bởi khi nói chuyện giao tiếp trong cuộc sống, hay trong chính văn hóa thư từ cũng vậy, họ cũng tuân theo vai vế mà áp dụng kính ngữ, khiêm nhường ngữ hay theo khuôn phép lịch sự nhất định.

Vậy sau đây hãy cùng Du học Aloha tìm hiểu chi tiết về cách viết thư bằng tiếng Nhật cũng như là mẫu câu viết sao cho phù hợp nhé!

Cách viết thư bằng tiếng Nhật

Văn hóa viết thư tay của người Nhật

Người Nhật là một trong những nước vẫn gìn giữ truyền thống viết thư tay đến tận bây giờ.

Phần lớn, họ thường viết thư tay với mục đích:

  • Chúc tụng, hỏi thăm các dịp như: Lễ Tết, giao mùa, hỏi thăm sức khỏe, tặng quà,…
  • Giao dịch với khách hàng (văn hóa công sở): Thư hướng dẫn, thư hỏi đáp, thư đề nghị, thư nhờ vả…

Phần lớn, các trường hợp viết thư tay đều thể hiện tầm quan trọng của sự việc, thể hiện sự kính trọng của hai bên trao đổi thư cho nhau. Người Nhật cũng đặc biệt thích viết thư và nhận thư.

Do đó, từ cách thể hiện, đến nội dung từng câu chữ trong các văn bản thư từ của người Nhật đều rất phức tạp và cầu kỳ, phải chuẩn chỉ đến từng câu chữ,… thậm chí có trong từng dạng thư từ sẽ có những câu từ cố định…

Hôm nay, Du học Aloha sẽ giới thiệu và hướng dẫn cách viết thư bằng tiếng Nhật, để mọi người có thể áp dụng đúng và viết hay nhất nhé!

Thư bằng tiếng Nhật gồm loại nào?

Về cơ bản mẫu thư bằng tiếng Nhật sẽ gồm các dạng như:

  • Thư Thân mật: Gia đình, người thân, Bạn bè, Senpai thâm thiết, người có thứ bậc thấp hơn bạn…
  • Thư Phổ thông: Giáo viên, bạn bè (khi muốn nhờ vả…), người có thứ bậc cao hơn
  • Thư Trang trọng: Đối tác làm ăn, Người có thứ bậc cao hơn (khi muốn nhờ vả…)

Phần lớn, các loại thư thân mật chúng ta được viết nội một cách tự do, thoải mái hơn. Tuy nhiên vẫn cần tuân theo những bố cục cơ bản của một bức thư tiếng Nhật.

Khi viết thưu bằng tiếng Nhật thì bạn cũng cần chú ý tới  bố cục cơ bản của một bức thư.

Cách viết thư bằng tiếng Nhật

Các loại phong bì thư được sử dụng phổ biến

Hiện nay tại Nhật Bản đang sử dụng 2 loại phòng bì thư phổ biến gồm:

Phong bì dọc

Đây là phong bì có dạng dài, phong bì truyền thống thường thấy ở Nhật Bản.

Có một số điều cần lưu ý:

  • Ở mặt trước phong bì:
    • Bạn phải ghi mã bưu điện vào các ô trống (nếu đã được in sẵn), với phong bì không được in sẵn thì bạn phải tự viết mã bưu điện (ở vị trí như trong hình: Các ô tròn góc trên, phía tay phải)
    • Viết Địa chỉ người nhận (dọc) ở bên tay phải
    • Viết Tên người nhận bên tay trái, cân đối giữa phong bì, viết to hơn một chút so với địa chỉ đễ thể hiện sự kính trọng.
  • Ở mặt sau: Ghi Tên và Địa chỉ người gửi, kiểu cách tương tự như mặt trước, và điền mã bưu điện nếu có ô trống.

Phong bì ngang

Viết ngang như bình thường

  • Địa chỉ người nhận viết mặt trước, địa chỉ ở trên
  • Tên người nhận ở bên dưới, viết to rõ ràng.
  • Ở các ô mã bưu điện, viết theo chiều ngang. (bạn phải xoay ngang trở lại nếu chọn cách 1).
  • Ở mặt sau phong bì, bạn sẽ ghi địa chỉ và tên người gửi xuống dưới cùng.

Cách chọn phong bì thư sao cho phù hợp

Việc lựa chọn phòng bì khi viết thư bằng tiếng Nhật sao cho phù hợp văn hóa là điều nên biết. Sau đây là từng mẫu phong bì thư cho từng loại như sau:

  • Thư thân mật: Phong bì ngang, dọc đều được
  • Thư thông thường, phong bì trắng, không có trang trí, thư viết tay, ngang/dọc đều được
  • Thư thương mại: Viết ngang, đánh máy (kí tên bằng tay):
    • Thư gửi cho mọi người trong công ty
    • Thư gửi cho các đối tác ở công ty khác
  • Thư gửi cho người trên: Dùng phong bì trắng

Lưu ý:

  • Nếu viết tay, sử dụng bút mực đen hoặc xanh
  • Không sử dụng bút chì hoặc bút dạ màu
  • Các phong thư chúc mừng (postcard) chỉ nên dùng vào đúng dịp lễ (ví dụ Noel hay có các phong thư trang trí hình cây thông hay ông già tuyết), ngoài ra thì chỉ nên dùng các phong thư bình thường.

Xác định đối tượng nhận thư khi viết

Như các bạn đã biết, Nhật Bản là nơi mà người dân rất coi trọng thứ bậc xã hội, phép tắc, lễ nghĩa. Chúng ta có quan hệ sensei – senpai – kohai, rồi thì sếp – nhân viên, người già – người trẻ, con cái – cha mẹ…

Mối quan hệ. thứ bậc giữa bạn với người đối diện quyết định cách cư xử, cách nói chuyện, và tất nhiên là cả cách viết thư nữa.

Khi bạn viết thư bạn cần phải xác định thật rõ người mà bạn viết là ai. Từ đó, bạn có thể xác định và viết thư một cách hợp lý, điều chỉnh linh hoạt giữa sự thân mật và trang trọng trong thư của mình.

Để đơn giản, có 3 loại thư tùy vào quan hệ giữa bạn với người nhận.

  • Thân mật: Bạn bè, Senpai, Người có thứ bậc thấp hơn bạn
  • Bình thường: Giáo viên, Bạn bè (khi muốn nhờ vả), Người có thứ bậc cao hơn.
  • Trang trọng: Những người bạn không biết, Người có thứ bậc cao hơn (khi muốn nhờ vả)

Những mối quan hệ thân mật thường là những người cùng tuổi hoặc những người có cùng thứ bậc với bạn. Cao hơn nữa là mức bình thường, những người thường lớn tuổi hơn bạn nhưng có quan hệ gần gũi với bạn (thày cô giáo, senpai …); khi nhờ vả, dù là những người cùng thứ bậc thì bạn cũng nên dùng cách nói chuyện trang trọng hơn (nhờ người ta giúp mà).

Và cuối cùng là mức trang trọng, dành cho những người bạn không thân quen lắm hoặc muốn nhờ người trên giúp làm gì đó, đơn giản vì như vậy dễ đạt được mong muốn của mình hơn.

Thường thường bạn sẽ sử dụng thư ở mức Bình thường và Trang trọng, mấy bức thư như này mới nhiều quy tắc, chứ ở mức Thân mật thường là ít hoặc không có.

Chuẩn bị viết thư bằng tiếng Nhật

Khi đã biết mình cần phải viết thư cho ai rồi, chúng ta cần biết chuẩn bị những gì để viết. Ở Việt Nam thường chỉ có một loại phong bì và bất kể thư loại gì cũng có thể nhét vô phong bì xanh đỏ đó và gửi đi, tuy nhiên, Nhật Bản không đơn giản như vậy.

Từ phong bì, thể thức viết thư, mực,… cũng khác nhau tùy vào mục đích viết thư của bạn.

  • Thư thông thường, phong bì trắng, không có trang trí, thư viết tay, ngang/dọc đều được
  • Thư thương mại (gửi cho các đối tác làm ăn), viết ngang, đánh máy (kí tên bằng tay)
  • Thư cá nhân viết cho người trên, viết dọc, viết tay
  • Thư gửi cho người trên, dùng phong bì trắng
  • Nếu viết tay, sử dụng bút mực đen hoặc xanh
  • Không sử dụng bút chì hoặc bút dạ màu
  • Các phong thư chúc mừng (postcard) chỉ nên dùng vào đúng dịp lễ (ví dụ Noel hay có các phong thư trang trí hình cây thông hay ông già tuyết), ngoài ra thì chỉ nên dùng các phong thư bình thường.

Sau khi xác định được những gì cần chuẩn bị để viết thư, điều bạn cần bây giờ là viết như thế nào (kính gửi, đề, khổ, thể thức,…) và tất nhiên cái này có khá nhiều quy tắc.

Cách viết thư bằng tiếng Nhật

Cách viết thư bằng tiếng Nhật

Sau đây Du học Aloha sẽ hướng dẫn các bạn cách viết thư bằng tiếng Nhật đơn giản và dễ thực hiện:

Đối với thư dọc

Gần như khi viết thư dạng này bạn phải viết tay, và nó thường áp dụng cho các bức thư cá nhân, riêng tư. Người Nhật cho rằng viết ngang mang lại cảm giác lạnh lùng và thiếu tính cá nhân.

Bạn cũng sẽ bắt gặp rất nhiều lần cách viết dọc này được sử dụng (như trong các bằng khen, báo,…)

1. Mở đầu(頭語)và kết thư (結語)

Hai phần này sẽ đi thành 1 set bắt buộc:

  • Mở đầu thư: sẽ thường là “Kính gửi…”,
  • Kết thư: thường nghĩa là “Trân trọng”

Trong tiếng Nhật, mỗi cách mở đầu và kết thúc sẽ đi kèm với những mục đích khác nhau, nên khi viết thư phải lựa chọn cẩn thận:

2. Lời chào hỏi mở đầu (時候の挨拶):

Đây thường là những câu định trước liên quan đến thời tiết, mình hỏi thăm sức khỏe đối phương, v.v…

Ở Nhật, người ta hay chào hỏi liên quan đến thời tiết, tùy theo thời điểm kèm cách viết như sau:

Lưu ý: Với các văn bản thư thương mại (gửi đối tác làm ăn).

Ta phải thêm những câu văn:

  • Lời kính chúc cho quý công ty đối tác (慶賀の挨拶)

Chọn lời chúc tùy theo người gửi: Có 2 đối tượng:

  • Gửi đến cá nhân: 個人宛て
  • Gửi đến tập thể cả 1 công ty, tổ chức:団体宛て

Dựa vào bảng trên ta có rất nhiều câu nói, ví dụ như:

  • Gửi đến cá nhân: 貴殿にはますますご清祥のことと何よりと存じます。/(Tôi xin chúc cho ngài ngày càng nhiều sức khỏe hơn nữa!)
  • Gửi đến công ty: 貴社いよいよご清栄の段お慶び申し上げます。/(Tôi xin chúc quý công ty ngày càng làm ăn phát đạt hơn nữa!)
  • Lời nhờ vả/ Lời cảm ơn đến công ty(感謝の挨拶):

3. Nội dung thư

Viết những gì bạn muốn trình bày, chú ý đến cách sử dụng từ ngữ cho hợp lí (thể lịch sự/ trang trọng). Đây là phần duy nhất không có mẫu nào để bạn bắt chước cả.

4. Lời kết thúc(結びの言葉)

Sau khi viết hết những gì bạn muốn trình bày, chúng ta lại viết một câu tựa nữa. Thường là chúc sức khỏe người nhận và mong họ những điều tốt đẹp.

5. Kết thư (結語)

Đây là lúc viết “Trân trọng…“ Viết theo SET mở đầu, kết thúc như đã ghi ở trên.

6. Ngày, tháng(日付)

Phần ngày tháng sẽ viết nhỏ hơn những chữ bên tay phải, sử dụng hệ thống đếm của Nhật, nên ghi bằng chữ thay vì số, ví dụ 十二月二十四日 ( tương đương12月24日)

7. Tên bạn/ người gửi (署名)

Viết tên người gửi, viết lùi xuống dưới cùng.

8. Tên người nhận(宛て名)

Nằm ở bên trái phần ngày tháng và tên bạn, cỡ chữ lớn hơn phần ngày tháng nhưng nhỏ hơn các chữ khác nằm bên tay phải.

9. Tái Bút (添え文)

  • Đây là phần tùy chọn. Trong tiếng Nhật, “tái bút” viết là 追伸 (ついしん) hoặc 二伸 (にしん)
  • Phần tái bút chỉ dùng trong văn trang trọng/ văn thương mại

Đối với thư ngang

Cấu trúc sẽ giống như phần thư dọc ở trên. Tuy nhiên, có 1 số chỗ khác như:

  • Ngày, tháng(日付): Nằm ở phía trên cùng bên phải. Sử dụng chữ số bình thường, ví dụ 12月25日
  • Tên người nhận(宛て名): Viết tên người nhận, đừng quên hậu tố (san, chan, sensei, …)
  • Tên bạn/ người gửi (署名): Đây là lúc để bạn kí tên. Đối với các văn bản đánh máy, phần này cũng nên được kí bằng bút mực, để thêm phần trang trọng.

Thư ngang trông dễ dàng hơn thư dọc rất nhiều, tuy nhiên nếu gửi chúng sai trường hợp thì sẽ bị coi là thô lỗ. Tất nhiên, e-mail thì lại nằm trong một phạm trù hoàn toàn khác.

Đối với người Nhật, thư dọc được coi là mặc định, vì vậy mặc dù viết ngang dễ hơn nhưng bạn nền dành nhiều thời gian hơn để tập viết thư dọc.

Ghi địa chỉ hành chính Nhật Bản

Bạn cần ghi địa chỉ hành chính của Nhật Bản khi viết thư bằng tiếng Nhật như sau:

Nhật Bản sử dụng đơn vị hành chính 都道府県 To-dou-fu-ken

  • Có một To 都 là 東京都 Toukyou-to
  • Có hai Fu 府 là 京都府 Kyouto-fu và 大阪府 Oosaka-fu
  • Có một Dou 道 là 北海道 Hokkaidou (Bắc Hải Đạo)
  • Có 43 Ken 県 ví dụ Saitama-ken, Chiba-ken, v.v… => Tương ứng với tỉnh Việt Nam
  • Nhỏ hơn ken là 市町村 Shi-chou-son. ở Tokyo có thêm Ku 区 là “quận”

Phần địa chỉ được ghi dưới dạng:

  • 東京都 B区 C x-y-z
  • 東京都 B市 C x-y-z
  • 東京都 B市 C x-y
  • [京都府/大阪府] [B区/B市] [C x-y-z / C x-y]
  • A県 B市 C x-y
  • [Tên tòa nhà] [Số phòng] + [Địa chỉ] (Trong đó X-Y-Z là 3 số bên trong khu phố: X là tên 丁目 (choume, khu phố số X), Y là tên 番地 (banchi, cụm số Y), còn Z là 号 (gou, địa chỉ cụ thể của nhà/tòa nhà).

Một số cách viết thư bằng tiếng Nhật cho phần mở đầu và kết

Sau đây Du học Aloha sẽ chia sẻ tới các bạn một số mẫu viết thư bằng tiếng Nhật để bạn có thể tham khảo:

Lời tựa mở đầu

Đây chắc là phần khó nhằn nhất khi viết thư. May cho chúng ta là chúng thường có những mẫu nhất định.

Tất nhiên, bạn vẫn nên có một chút tùy biến (tùy vào hoàn cảnh). Phần này bạn có thể dùng các câu liên quan đến mùa, thời tiết, các tháng trong năm, sức khỏe. Mỗi mùa, mỗi tháng lại có cách diễn đạt khác nhau.

Dưới đây là vài ví dụ:

Tháng 1

1.

Samusa hitoshio minishimiru kyōkonogoro

寒さひとしお身にしみる今日このごろ…

Thời gian này vẫn lạnh nhỉ…

2.

Shinshun to wa mōshinagara, madamada samu-sa ga tsudzuite orimasuga

新春とは申しながら、まだまだ寒さが続いておりますが…

Năm mới đã đến rồi nhưng thời tiết vẫn lạnh nhỉ…

Mùa xuân

1.

Haru no hi Urara ka na kyōkonogoro

春の日うららかな今日このごろ…

Trong những ngày mùa xuân ấm áp này…

2.

Nihon wa atatakaku natte iru korodeshou

日本はあたたかくなっているころでしょう…

Ở Nhật, thời tiết đang ấm dần lên phải không…

Tháng 8

Kibishī zansho ga tsudzuite orimasuga

厳しい残暑が続いておりますが…

Cái nóng ngột ngạt vẫn tiếp tục kéo dài nhỉ…

Tháng 12

1.

Kotoshi mo oshisemarimashitaga

今年も押し迫りましたが…

Năm cũ sắp kết thúc rồi nhỉ… (chỉ sử dụng sau ngày 20 tháng 12)

2.

Sukkari aki rashiku natte mairimashita ga, ikaga osugoshi de irasshaimasu ka.

すっかり秋らしくなってまいりましたが、いかがお過ごしでいらっしゃいますか。

Thời tiết có vẻ đã vào thu rồi nhỉ, dạo này bạn thế nào?

3.

Samui hi ga tsuzuite orimasu ga, ikaga osugoshi desu ka.

寒い日が続いておりますが、いかがお過ごしですか。

Trời vẫn lạnh đấy, dạo này bạn thế nào?

Những câu liên quan đến sức khỏe

1.

Ikaga osugoshite ira sha imasu ka

いかがお過ごしていらしゃいますか?

Dạo này bạn thế nào?

2.

Watashi mo okage-sama de genki ni shite orimasu

私もおかげさまで元気にしております…

Thật may mắn, sức khỏe của tôi đang dần khá hơn (cảm ơn sự giúp đỡ của bạn)…

3.

Ogenki de irasshaimasu ka. (rất lịch sự)

お元気でいらっしゃいますか。

Anh/ Chị khỏe không ạ?

4.

Ogenki desu ka.

お元気ですか。

Bạn khỏe không?

5.

Ikaga osugoshi de irasshaimasu ka. (rất lịch sự)

いかがお過ごしでいらっしゃいますか。

Anh/ Chị dạo này thế nào ạ?

6.

Ikaga osugoshi desu ka.

いかがお過ごしですか。

Bạn dạo này thế nào?

7.

Okagesama de genki ni shite orimasu.(rất lịch sự)

おかげさまで元気にしております。

Nhờ trời tôi cũng rất khỏe.

8.

Kazoku ichidou genki ni shite orimasu.

家族一同元気にしております。

Gia đình tôi đều khỏe mạnh cả.

9.

Nagai aida gobusata shite orimashite moushiwake gozaimasen.(rất lich sự)

長い間ご無沙汰しておりまして申し訳ございません。

Xin lỗi vì đã lâu không viết thư cho anh/chị.

10.

Gobusata shite orimasu.

ご無沙汰しております。

Xin lỗi vì đã lâu không viết thư cho bạn.

11.

Gobusata shite orimasu ga, ogenki de irasshaimasu ka.

ご無沙汰しておりますが、お元気でいらっしゃいますか。

Xin lỗi vì đã lâu không viết thư cho bạn, bạn vẫn khỏe chứ ?

Cách trả lời một bức thư

お手紙ありがとうございました…

Cảm ơn thư của bạn…

Những cách diễn tả trên có thể còn nhiều hơn nữa. Khác với cách hành văn của phương Tây khuyến khích sự sáng tạo, người Nhật coi trọng phép tắc lên trên tất cả, nếu thiếu đi phần này bạn sẽ bị coi là thiếu tôn trọng, bất lịch sự. Và việc sử dụng những câu mẫu này không có gì xấu cả.

Lời tựa kết thư

Một số lựa tựa kết thư khi viết bằng tiếng Nhật như:

Đưa ra đề nghị

1.

Dō ka yoroshiku onegaiitashimasu (rất lịch sự)

どうかよろしくお願い致します。

Rất mong bạn xem xét vấn đề này giúp tôi.

2.

Douka yoroshiku onegai itashimasu.

どうかよろしくお願いします。

Xin hãy xem qua vấn đề đó giúp tôi.

Gửi lời hỏi thăm

1.

Okusama ni yoroshiku onegaishimasu

奥様に宜しくお願いします

Gửi lời hỏi thăm của tôi tới vợ bạn.

2.

~ ni yoroshiku otsutae kudasai.

~によろしくお伝えください。

Xin gửi lời cảm ơn của tôi đến ~.

3.

Minasama ni douzo yoroshiku.

皆様にどうぞよろしく。

Xin gửi lời chào của tôi đến mọi người (trong gia đình).

Lời chúc sức khỏe

1.

O samu-sa no ori kara o karada o o taisetsu ni

お寒さの折からお体をお大切に

Giữ gìn sức khỏe nhé, trời lạnh đấy!

2.

Okarada o taisetsu ni.

お体を大切に。

Hãy bảo trọng.

3.

Douzo ogenki de.

どうぞお元気で。

Nhớ giữ gìn sức khỏe nhé.

Mong được phúc đáp

Ohenji omachi shite orimasu.

お返事お待ちしております。

Mong sớm nhận được hồi âm từ bạn.

Mẫu thư bằng tiếng Nhật được sử dụng phổ biến

Sau đây Du học Aloha sẽ gửi tới bạn mẫu thư bằng tiếng Nhật hoàn chỉnh cho các trường hợp:

Mẫu thư bằng tiếng Nhật cảm ơn đồng nghiệp

~… 先輩 ~… sempai Kính gửi tiền bối…

日頃から色々ご指導有難うございます。 Higoro kara iroiro go shidou arigatou gozaimasu : Em vô cùng biết ơn anh, bởi anh đã luôn chỉ dạy cho em rất nhiều điều.

 これからも…を出来るように、積極的に教えていただいた事を活かしながら頑張りたいと思います。 Korekara mo… wo dekiru you ni、 sekkyokutekini oshiete itadaita koto wo ikashinagara ganbaritai to omoimasu : Từ giờ trở đi em cũng sẽ cố gắng hết mình và vận dụng tốt những điều anh chỉ dạy để có thể đạt được…

どうぞ今後もご教授を賜りますよう お願い申し上げます。 Douzo kongo mo go kyouju wo tamawarimasu you onegai moushiagemasu : Em mong rằng anh vẫn sẽ tiếp tục chỉ bảo cho em từ nay về sau nữa nhé!

Mẫu thư bằng tiếng Nhật cảm ơn thầy cô

~… 先生 ~… Sensei Kính gửi thầy …

 在学中(教室では)丁寧にお教えくださり有難うございました。 Zaigakuchuu (kyoushitsude wa) teinei ni oshie kudasari arigatougozaimashita : Em rất biết ơn sự chỉ dạy tận tình của thầy trong quá trình em học tập tại trường.

おかげさまで○○の授業(講義)が大好きになりました。 Okagesama de …no jugyou (kougi) ga daisuki ni narimashita : Nhờ có thầy mà em đã trở nên yêu những tiết học (bài giảng) …

 これからもなにとぞ宜しくお願いいたします! Korekara mo nanitozo yoroshiku onegai itashimasu! : Từ nay trở đi mong thầy hãy tiếp tục chỉ dạy cho em thêm nữa!

Mẫu thư bằng tiếng Nhật cảm ơn

拝啓 Haikei Kính gửi ~…

様 ~… sama Chị…

梅雨が明け、あっという間に酷暑となりました。 Tsuyu ga ake、 attoiumani kokusho to narimashita. Mùa mưa bắt đầu, nháy mắt mà tiết trời đã trở nên nóng nực.

先日は瑞々しいマスカットをありがとうございました。 Senjitsu wa mizumizushii masukatto wo arigatou gozaimashita. Em rất cám ơn về số nho Muscat căng mọng hôm trước.

早速、私は旬のおいしさを味わいました。 Sassoku, watashi wa shun no oishisa wo ajiwaimashita. Ngay lập tức, em đã thưởng thức hương vị ngon lành đặc trưng của mùa hè ấy.

いつも細やかなお心づかいに感謝しています。 Itsumo komayakana o kokorodzukai ni kansha shite imasu. Em thực sự cảm thấy biết ơn vì sự quan tâm chu đáo của chị!

敬具 Keigu Trân trọng.

So với lời tựa mở đầu thì cái này dễ hơn hẳn, bạn hầu như chỉ sử dụng mấy cách trên là có thể áp dụng cho nhiều trường hợp.

Trên đây là thông tin về cách viết thư bằng tiếng NhậtDu học Aloha đã tổng hợp và gửi tới các bạn. Hy vọng qua nội dung trên các bạn sẽ biết và lựa chọn được mẫu thư bằng tiếng Nhật để viết sao cho phù hợp

Nếu quan tâm tới các thông tin khác về Nhật Bản hãy đón đọc bài viết mới nhất của chúng tôi nhé!

© Copyright 2023 Aloha