• 0973.344.828 -
  • lienhe@aloha.edu.vn

Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây? Phân bố sông Nhật Bản

Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây? Đặc điểm địa hình đã tạo lên đặc điểm đó thể nào? Phân bố sông ngòi Nhật từ Bắc xuống Nam ra sao?

Sau đây hãy cùng Du học Aloha khám phá nhé!

Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây

Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?

Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm là: chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.

Câu hỏi vận dụng Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây

Câu hỏi: Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Ngắn, dốc.
  • B. Lưu vực sông rộng lớn.
  • C. Lưu lượng nước nhỏ.
  • D. Sông đều chảy ra biển.

Đáp Án: A

Giải thích:

Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm là ngắn và dốc vì phần lớn địa hình đều là đồi núi, hẹp chiều ngang và chúng bị chia cắt thành nhiều vũng vịnh khúc khuỷu

Nguyên nhân khiến sông ngòi Nhật Bản mang đặc điểm ngắn và dốc xuất phát từ các yếu tố sau đây:

  • Tại Nhật Bản, địa hình phổ biến nhất chính là đối núi, trong đó chủ yếu là núi lửa (có khoảng hơn 80 núi lửa đang hoạt động). Chúng đều có đặc trưng chung đó chính là hẹp chiều ngang.
  • Sông ngoài nước này chủ yếu chảy theo hướng Tây Bắc và Đông Nam.
  • Về phía phần bờ biển, hầu hết đều có chung tính chất khúc khuỷu, bị chia cắt và hình thành nhiều vũng vịnh.

Từ những đặc trưng địa hình nêu trên đã khiến cho sông ngòi Nhật Bản mang đặc điểm là ngắn và dốc.

Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây

Đặc điểm địa hình Nhật Bản

Địa hình núi chiếm 73% diện tích tự nhiên của Nhật Bản. Giữa các núi có những bồn địa nhỏ, các cao nguyên và cụm cao nguyên. Số lượng sông suối nhiều, nhưng độ dài của sông không lớn. Ven biển có những bình nguyên nhỏ hẹp là nơi tập trung dân cư và các cơ sở kinh tế nhất là phía bờ Thái Bình Dương.

Điểm cao nhất ở Nhật Bản là đỉnh núi Phú Sĩ, cao tuyệt đối 3776m. Điểm thấp nhất ở Nhật Bản là một hầm khai thác than đá ở Hachinohe, -135m.

Quần đảo Nhật Bản có 66,4% diện tích là rừng, 12,8% là diện tích nông nghiệp và 4,8% diện tích là khu dân cư (2002). Các khu vực có địa hình đồi núi hoặc điều kiện hiểm trở có số dân sinh sống ít hơn các khu vực khác.

Do đó, các khu vực sinh sống chủ yếu của người dân Nhật Bản là các vùng ven biển, nơi có mật độ dân số rất cao: Nhật Bản là quốc gia có mật độ dân số cao thứ 40 trên thế giới, trong đó đảo Honshu có mật độ dân số cao nhất với 450 người/km2 (2010), trong khi Hokkaido là nơi có mật độ dân số thấp nhất với 64,5 người/ km2 (2016).

Tính đến năm 2014, khoảng 0,5% tổng diện tích của Nhật Bản là đất khai hoang (umetatechi). Hồ Biwa là một hồ cổ và là hồ nước ngọt lớn nhất của đất nước.

Vị trí của Nhật Bản thường rất dễ xảy ra động đất, sóng thần và núi lửa phun trào vì vị trí địa lý của Nhật Bản dọc theo vành đai lửa Thái Bình Dương. Nhật Bản có chỉ số rủi ro thiên tai cao thứ 17 trong chỉ số rủi ro thế giới theo thống kê năm 2016. Hiện tại Nhật Bản có 111 núi lửa đang hoạt động.

Thông thường vài lần trong mỗi thế kỷ, những trận động đất và sóng thần đã gây ra thảm họa kinh hoàng.[56] Trận động đất ở Tokyo năm 1923 đã giết chết hơn 140.000 người, trận động đất năm 1995 đã làm 6.436 người chết. Riêng trận động đất Tōhoku năm 2011, đã gây sóng thần cực lớn lên đến 40 m, khiến hơn 19.000 người thiệt mạng và mất tích

Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây

Thông kê các sông chính tại Nhật Bản

Các sông chính ở Nhật Bản từ Bắc xuống Nam là:

Vùng Hokkaidō

  • Ishikari (tiếng Nhật: 石狩川) – sông dài thứ ba
  • Teshio (天塩川)
  • Tokachi (十勝川)
  • Chitose (千歳川)
  • Bifue (美笛川)
  • Okotanpe (オコタンペ川)
  • Ninaru (ニナル川)

Vùng Tohoku

  • Mogami (最上川)
  • Omono (雄物川)
  • Yoneshiro (米代川)
  • Iwaki (岩木川)
  • Oirase (奥入瀬川)
  • Mabechi (馬淵川)
  • Kitakami (北上川)
  • Abukuma (阿武隈川)

Vùng Kanto

  • Tone (利根川) – sông có lưu vực rộng nhất và đồng thời là sông dài thứ hai
  • Arakawa (荒川)
  • Tama (多摩川)
  • Sagami (相模川)

Vùng Chubu

Sông chảy vào biển Nhật Bản

  • Agano (阿賀野川)
  • Shinano (信濃川) hoặc Chikuma (千曲川) – sông dài nhất Nhật Bản
  • Seki (関川)
  • Hime (姫川)
  • Kurobe (黒部川)
  • Jōganji (常願寺川)
  • Jinzū (神通川)
  • Shō (庄川)
  • Oyabe (小矢部川)
  • Tedori (手取川)
  • Kuzuryū (九頭竜川)

Sông đổ ra Thái Bình Dương

  • Fuji (富士川)
  • Abe (安倍川)
  • Ōi (大井川)
  • Tenryū (天竜川)
  • Toyokawa (豊川)
  • Yahagi (矢作川)
  • Shōnai (庄内川)
  • Kiso (木曽川)
  • Nagara (長良川)
  • Ibi (揖斐川)

Vùng Kansai

  • Yodo (淀川), Seta (瀬田川) hoặc Uji (宇治川)
  • Yamato (大和川)
  • Kinokawa (紀ノ川)
  • Mukogawa (武庫川)

Vùng Chugoku

  • Sendai (千代川)
  • Gōnokawa (江の川)
  • Takahashi (高梁川)
  • Ōta (太田川)

Vùng Shikoku

  • Yoshino (吉野川)
  • Shimanto (四万十川)

Vùng Kyushu

  • Chikugo (筑後川)
  • Kuma (球磨川)

Trên đây là thông tin về Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây? mà Du học Aloha đã tổng hợp. Hy vọng qua nội dung trên bạn sẽ có câu trả lời chính xác.

Nếu quan tâm tới các thông tin về địa lý – kinh tế – văn hóa Nhật thì hãy theo dõi bài viết khác của chúng tôi nhé!

Có thể bạn quan tâm:

© Copyright 2023 Aloha